Chương Tử

My only peaceful place

Asaki Yumemishi OP

Kanji

導かれるように この道を辿った
閉ざされた世界は まだまどろみ
懐かしく痛む この胸に残る絆
あなたの面影 ずっと探していた

欠けた月が [月は]
夜ごと満ちては消える [思い出すように]
触れるたび [赤い]鮮明に [痛み]重なって

繰り返す赤き血の運命(さだめ) はじまりの予感に沈みゆく
今はふたり黄昏の中 夢の続きを教えて

水鏡浮ぶ 在りし日の泡沫
響きあう心は まだ戸惑い
夜空に消えゆく 月へ還る蝶の群れ
遮る哀しみ 遠く滲ませていく

満ちる月に [月に]
照らされたふたつの影が [溶け合う]
届かない [今は]未来を [過去を]見詰め合う

廻り逢ういのちの道筋 全てを知ってこの手を取れる?
躊躇いも痛みも抱き留め 夢の続きを闘う

繰り返す赤き血の咎め 抗えぬ終(おわり)を示しても
まだ見えぬ朝(あした)は迷わず あなたの傍に在りたい

廻り逢ういのちの往く果て 重ねた手強く掘り返す
信じるもの守り生きていく
夢の続きを 今 あなたとふたり 誓うの

約束の続き この夏の終わりに……

Vietnamese Translation

Bước đi trên con đường đã được định sẵn cho đôi ta
Thế giới vốn đã khép kín kia hẵng còn chìm trong giấc ngủ ngon
Càng nhớ càng đau, nhức nhối nơi tim này
Em vẫn sẽ tìm, tìm, tìm theo mãi bóng hình người

Ôi, mảnh trăng kia (trăng ơi)
Tròn vẹn, rồi tan biến lúc đêm lên (khiến lòng này nhớ nhung)
Mỗi lần chạm vào (sắc đỏ rực ấy), (nỗi đau) lại một thêm nhiều

Sắc máu đỏ định mệnh không ngừng tuôn
Là lời tiên đoán trước nhất cho nỗi thăng trầm
Giờ đây, đôi ta, trong sắc hoàng hôn… em chợt hiểu kết cuộc của cơn mơ này sẽ ra sao

Ngày xưa ấy chóng tàn, hệt như mặt hồ xao động
Vọng trong tim này – trái tim lạc lối
Đêm tàn, đàn bướm kia rồi sẽ tìm về với trăng
Nỗi đau này, rạn vỡ, nhạt nhòa, rồi lại đong đầy

Trên ánh trăng tròn vạnh [ trên trăng ấy ]
Hiện bóng hai người [ hòa vào nhau ]
Lạc mất rồi sao… [ lúc này đây ] tương lai ấy [ quá khứ kia ] giao hòa trong mắt em

Cuộc sống này xoay vần, như con đường nó phải đi
Những thứ trong tay em rồi cũng sẽ vuột bay ?
Em ôm trọn cả nuối tiếc, cả đớn đau
Tranh đấu vì phần còn lại của cơn mộng này

Máu thẫm trào nơi vết thương
Dẫu biết trước kết cục ấy, em vẫn muốn chống lại
Dù không hay biết ngày mai ra sao… Em vẫn muốn được ở bên người

Cuộc sống vẫn cứ thế xoay vần
Ta gặp gỡ, rồi ly biệt
Giữ trọn niềm tin ấy
Em chỉ mong, lúc này đây, lời thệ ước của người với đôi ta

Phần còn lại của lời hứa, xin dành cuối hè này…

Romanji

michibi kareru youni kono michi wo tadotta
tozasareta sekai wa mada madoromi
natsu kashiku itamu kono mune ni nokoru kizuna
anata no omokage zutto sagashi teita

kaketa tsuki ga [ tsuki wa ]
yogoto michi teha ki ru [ omoi dasu youni ]
fureru tabi [ akai ] senmei ni [ itami ] kasanatte

kurikaesu akaki chi no sadame hajimari no yokan ni shizumi yuku
ima wa futari tasogare no naka yume no tsuduki wo oshiete

mizu kagami ukabu arishi hi no utakata
hibiki au kokoro wa mada tomadoi
yozora ni kie yuku tsuki he kanru chou no mure
saegiru kanashimi tooku nijima seteiku

michi ru tsuki ni [ tsuki ni ]
terasareta futatsu no kage ga [ toke au ]
todoka nai [ ima wa ] mirai wo [ kako wo ] mitsumeau

meguri au inochi no michisuji subete wo shitte kono te wo toreru ?
tamerai mo itami mo dakitome yume no tsuduki wo tatakau

kurikaesu akaki chi no togame aragaenu owari wo shimeshi temo
mada mienu ashita wa mayowazu anata no sobani aritai

meguri au inochi no yuku hate kasanetate tsuyoku hori kaesu
shinjiru mono mamori ikiteiku
yume no tsuduki wo ima anata to futari chikau no

yakusoku no tsuduki kono natsu no owari ni .

DOWNLOAD

Cạp và tớ cùng hợp tác

Advertisements

Single Post Navigation

2 thoughts on “Asaki Yumemishi OP

  1. ayakato on said:

    sao ko trans cái kia cho e, cái này dài hơn mà tran cái này :((

  2. Đã nói là đợi bản Eng rồi trans luôn
    Chứ cái đó nó giản lược quớ tớ ko đoán ý dc =))

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s

%d bloggers like this: