Chương Tử

My only peaceful place

人生は入れ子人形 -Матрёшка-

nửa bài thôi =))

人生は入れ子人形
-Матрёшка-

(Jinsei wa Ireko Ningyou -Matryoshka-)
Đời như những con búp bê xếp lồng

.

【ロシア人富豪:Алэксэй Романоич Зволинский】
(Arekusei.Romanovicchi.Zuvorinsukii – The Russian billionaire)
(Alexey Romanovic Zvolinsky – Nhà tỉ phú người Nga)

.

「わたくし、古代のロマンにズヴォリンスキー(Зволинский)!嗚呼~穴があったら、掘りたい!
Ladies and Gentlemen!
さぁ!本日お聞かせするのは私の華麗なる半生、貧しい生い立ちで幕を開ける涙に涙の物語でございま~す!
Хорошо、Хорошо、張り切って参りましょう!さぁ腕を組みながら足の筋を伸ばす運動!」

「Watakushi…kodai no ROMAN ni ZUBORINSUKI! Aa~ ana ga attara, horitai!
Ladies and Gentlemen!
Saa! Honjitsu wo kikasesuru no ha watashi no karei naru hansei, mazushii oitachi de maku wo hirakeru namida, namida no monogatari de gozai maasu!
Harashoo! Harashoo! Hari kitte mairimashou! Saa ude wo kumi nagara, ashi no suji wo nobasu undou!」

「Tôi, Zvolinsky, kẻ sùng bái Hy Lạp cổ đại! A~ Ta muốn khai quật tất cả!
Kính chào quý ông và quý bà!
Tôi rất vinh hạnh được hát cho quý vị nghe câu chuyện về cuộc đời tôi, hãy để tôi vén bức màn thời thơ ấu đói nghèo kia, một câu chuyện đẫm nước mắt!
Được! Được! Mọi người chắc có lẽ sốt ruột lắm rồi! Chúng ta bắt đầu nhé! Nào, xếp tay lại, duỗi chân ra đi!」

.
.
.

赤く揺らめく暖炉(Печка) 家にもあったのに
悲しいけれど 燃やすべき 薪がなかった
弟達はいつも 機敏(ちょこまか)に動いてた
腹は減るけど じっとしてたら 凍っちまうから

akaku yura meku PECHIKA shitsuni mo atta no ni
kanashii keredo moya subeki maza ga nakatta
otoutotachi haitsu mo chokomaka ni ugoiteta
hara wa heru kedo jittoshitetara kogocchimau kara

Nhà tôi thì có một cái lò sưởi gạch đỏ, nhưng mà
Buồn thay chúng tôi không có nổi một khúc củi để đốt nữa
Mấy thằng em của tôi thì hiếu động đứng ngồi không yên
Bụng thì đói mà vẫn phải cắn răng chịu giá rét

.

運命の贈り物 不幸を詰めた 入れ子人形(Матрёшка)
開けても 開けても 悲しみばかり

unmei no okurimono fukou wo tsumuta MATORYOOSHIKA
aketemo aketemo kanashimi bakari

Món quà của số mệnh như những con búp bê xếp lồng mang đầy bất hạnh
Nếu như càng mở nó ra, càng thấy nhiều đau thương mà thôi

.

「Хорошо!Хорошо!ボルシチ(борщ)は黒胡椒!さぁ、2番はますます涙ちょちょぎれンスキィイー」

「Harashoo! Harashoo! BORUSHICHI ha kuro koshou! Saa, 2 tsuga wa masumasu namida chochogirensukiii」

「Đúng rồi! Đúng rồi! Súp củ cải đỏ toàn hạt tiêu đen! Nào, dù nước mắt có chảy gấp đôi, cũng đừng đầu hàng nghịch cảnh!」

.
.

白く煌めく大河(Волга) 風を切り裂いて
走れ馬車よ(Тройка) 家は遠いか 空駈けろ
妹達もいつも 腹を空かせてた「お兄ちゃん、お腹空いたよぉ…」
頑張れ末妹よ(Катюша)「がーんばれー!」 銀のお注射「痛ぇー」 きっと快くなるさ

shiroku kirameku VORUGA kaze wo kiri saite
hashire TOROIKA uchi wa tooika sora kakero
imoutotachi mo itsumo hara wo sukaseteta (oniichan, ohara aitayoo…)
ganbare KACHUUSA yo (ga-nbare-!) gin no ochuusha (itae-) kitto kokoroyoku narusa

Xé toạc ngọn gió ào ào thổi trên con sông Volga lung linh nắng bạc
Chiếc xe ngựa chạy nhanh trở về mái nhà xưa xa tận chân trời
Những đứa em gái tôi bụng đói sinh bệnh (Anh ơi, bụng em nó kêu đói…)
Cố lên cô em bé nhỏ (Cố lên-!) Chỉ cần một mũi tiêm bạc (Đau quá-!) em sẽ thấy thoải mái hơn nhiều.

.

人生は贈り物 不条理詰めた Матрёшка
開けても 開けても 苦しみばかり

jinsei wa okurimono fujouri tsumeta MATORYOOSHIKA
aketemo aketemo kurushimi bakari

Đời người là món quà như những con búp bê xếp lồng trái lẽ thường
Nếu như càng mở nó ra, càng thấy nhiều đau buồn mà thôi

.
.
.

「さぁ皆様、お手元にハンケチなどご用意下さいませ。ここ迄は本の序章に過ぎません。本当に悲惨なのはここからで御座いまァす」

「Saa- minasama, otemoto ni hankechi nadogo youi kudasaimase. Koko made wa hon no joshou ni sugi masen. Hontou ni hisan nano wa koko kara de gozai maasu」

「Nào, quý vị, hãy chuẩn bị khăn trên tay đi. Lúc nãy chỉ mới là lời dạo đầu thôi. Đây mới thật sự là phần đau thương nhất của cuộc đời này」

.
.

臥せる少女の治療費で 貧しい家計は燃え上がり
父親(パパ)は遠くの炭坑で 岩が崩れて下敷きに「うわ――」
登りは険しき坂道も 転がり堕ちるは正に刹那

fuseru shoujo no chiryouhi de mazushii kakei wa moeagari
papa wa tooku no tankou de iwa ga kuzure te shitajiki ni (uwa –)
nobori wa kewashiki sakamichi mo korogari ochiru wa masani setsuna

Toa thuốc của em gái nằm đó, nhà đã nghèo lại phải đối mặt với dầu sôi lửa bỏng
Cha lao công tại mỏ than xa xôi, chẳng may ngày kia sập hầm, ông bị chôn vùi trong đất (Áa–)
Ông không thể leo lên, dốc quá sâu, đá cứ mãi rơi xuống từng hồi chỉ trong nháy mắt

.

死せる少女の葬列に 愛した二人の影はなく
「カチューシャ……」
「パパァ…」
「ホラ、泣かないの」
「ママァ…」
「カチューシャにお別れしましょうね」

母親(ママ)も娼婦の格好で 無理が祟って旅立てり
どんなに険しき坂道も 転がり堕ちるは正に刹那

shiseru shoujo no souretsu ni aishita futari no kage wa naku
「KACHUUSA…」
「hora, naka nai no」
「mama-」
「KACHUUSA ni owakare shimashou ne-」

mama mo shoufu no kakkou de muri gatatatte tabidateri
donna ni kewashiki sakamichi mo korogari ochiru wa masani setsuna

Giữa đoàn người đưa tang đứa em đã chết, không chỉ hai bóng người thân yêu ra đi
「Kachuusa…」
「Cha ơi…」
「Thôi nào, đừng khóc nữa-」
「Mẹ…」
「Kachuusa em nó đã ra đi thật rồi-」

Người mẹ làm nghề gái điếm, bị nguyền rủa vì ghen tuông nên đã qua đời
Cho dù dốc có sâu bao nhiêu, đá vẫn lăn xuống chôn vùi tất cả chỉ trong nháy mắt

「刹那―――」
「Setsuna―――」
「Chỉ trong nháy mắt―――」

.
.

Advertisements

Single Post Navigation

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s

%d bloggers like this: